Max – min của hàm số lượng giác

Max – min của hàm số lượng giác là dạng toán thường gặp trong chương Toán 11, yêu cầu học sinh nắm chắc miền giá trị và biết khai thác các tính chất đặc trưng của từng hàm. Nội dung này giúp rèn tư duy phân tích, tối ưu hóa và là nền tảng để giải các bài toán vận dụng và nâng cao.

Phương pháp: Ta thường sử dụng ba cách làm sau đây

Sử dụng các bất đẳng thức cơ bản:

$\centerdot \,\,\,-1\le \sin x\le 1,\,\forall x\in \mathbb{R}$

$\centerdot \,\,\,-1\le \text{cos}\,x\le 1,\,\forall x\in \mathbb{R}$

$\centerdot \,\,\,0\le {{\sin }^{2}}x.\text{co}{{\text{s}}^{2}}x\le 1,\,\forall x\in \mathbb{R}$

$\centerdot \,\,\,0\le \left| \sin x \right|.\left| \text{cos}x \right|\le 1,\,\forall x\in \mathbb{R}$

Sử dụng điều diện có nghiệm

  • $\centerdot \,\,\,\sin x=f\left( m \right)$ có nghiệm khi $-1\le f\left( m \right)\le 1$
  • $\centerdot \,\,\,\text{cos}\,x=f\left( m \right)$ có nghiệm khi $-1\le f\left( m \right)\le 1$
  • $\centerdot \,\,a\,\sin x+b\,\text{cos}\,x=c$ có nghiệm khi ${{a}^{2}}+{{b}^{2}}\ge {{c}^{2}}$

Sử dụng bảng biến thiên: Lập bảng biến thiên của hàm số từ đó đưa ra kết luận.

Bài tập 1: Trong hình dưới đây, một chiếc máy bay $A$ bay ờ độ cao $500\text{ }\!\!~\!\!\text{ m}$ theo một đường thẳng đi ngang qua phía trên trạm quan sát $T$ ở mặt đất. Hình chiếu vuông góc của $A$ lên mặt đất là $H$ và $\alpha $ là góc lượng giác $\left( Tx,TA \right)\left( 0<\alpha <\pi \right)$.

Trong hình dưới đây, một chiếc máy bay $A$ bay ờ độ cao $500\text{ }\!\!~\!\!\text{ m}$ theo một đường thẳng đi ngang qua phía trên trạm quan sát
Máy bay

Hãy cho biết với $\frac{\pi }{6}<\alpha <\frac{2\pi }{3}$ thì ${{x}_{H}}$ nằm trong khoảng nào. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Lời giải

a) ${{x}_{H}}=500.\text{cot}\alpha $

b) Với $\frac{\pi }{6}<\alpha <\frac{2\pi }{3}$ thì $\frac{-\sqrt{3}}{3}<\text{cot}\alpha <\sqrt{3}$. Vậy ${{x}_{H}}\in \left\{ -288,7;866 \right\}$.

Bài tập 2: Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y={{\sin }^{2}}x-4\sin x+2$

A. $-20$.

B. $0$.

C. $9$.

D. $-1$.

Lời giải

Ta có: $y = {\sin ^2}x – 4\sin x + 2$ $ = {\sin ^2}x – 4\sin x + 4 – 4 + 2$ $ = {\left( {\sin x – 2} \right)^2} – 2$

Do $\,\sin x\,\, \le 1\,$ $\, \Rightarrow {\left( {\sin x – 2} \right)^2} \le {( – 1)^2}$ $ \Rightarrow {\left( {\sin x – 2} \right)^2} – 2 \le – 1$

.

Bài tập 3: Cho hàm số $y=3-\sin \left( 2x+\frac{\pi }{4} \right)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Hàm số có tập xác định $D=\mathbb{R}$.

b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2

c) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 4

d) Tập giá trị của hàm số là $T=[2;4]$

Lời giải

a) Đúng: Ta có: hàm số có tập xác định $D=\mathbb{R}$.

b) Đúng: $ – 1 \le \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1$ $ \Leftrightarrow 1 \ge – \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \ge – 1$ $ \Leftrightarrow 4 \ge 3 – \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \ge 2$ $ \Leftrightarrow 4 \ge y \ge 2$

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2

c) Đúng: Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 4

d) Đúng: Vậy giá trị của hàm số là $T=[2;4]$.

Bài tập 4: Với giá trị nào của $m$ thì hàm số $y=\sin 3x-\cos 3x+m$ có giá trị lớn nhất bằng $\sqrt{2}.$

Lời giải

Ta có: $y = \sin 3x – \cos 3x + m$ $ = \sqrt 2 .\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}\sin 3x – \frac{1}{{\sqrt 2 }}{\rm{cos3}}x} \right) + m$ $ = \sqrt 2 \sin \left( {3x – \frac{\pi }{4}} \right) + m \le \sqrt 2 + m$

Do đó giá trị lớn nhất của $y$bằng $\sqrt{2}$ khi $\sqrt{2}+m=\sqrt{2}\Leftrightarrow m=0.$

Bài tập 5: Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố X ở vĩ độ ${{40}^{0}}$ bắc trong ngày thứ $t$ của một năm không nhuận được cho bởi hàm số $d\left( t \right)=3\sin \left[ \frac{\pi }{182}\left( t-80 \right) \right]+12$, $t\in \mathbb{Z}$, $0<t\le 365$. Vào ngày nào trong năm thì thành phố X có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Lời giải

Ta có: $\sin \left[ \frac{\pi }{182}\left( t-80 \right) \right]\ge -1$ $\forall t$ $\Rightarrow d\left( t \right)\ge 3.\left( -1 \right)+12=9$. Dấu $”=”$ xảy ra khi:

$\sin \left[ \frac{\pi }{182}\left( t-80 \right) \right]=-1$ $ \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t – 80} \right) = – \frac{\pi }{2} + k2\pi $ $ \Leftrightarrow t – 80 = – 91 + 364k$ $ \Leftrightarrow t = – 11 + 364k$

Mà $0<t\le 365$ $\Rightarrow 0<-11+364k\le 365\Leftrightarrow \frac{11}{364}<k\le \frac{376}{364}\Leftrightarrow k=1\left( k\in \mathbb{Z} \right)$$\Rightarrow t=353$.

Vậy thành phố X có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất vào ngày 353 trong năm.

Skip to PDF content

TẢI FILE PDF